Sáng ngày 17/4/2024, đồng chí Phạm Thị Thanh Trà – Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ cùng lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, lãnh đạo Bộ Nội vụ đã chủ trì Hội nghị công bố Chỉ số Cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Par-index) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Sipas) năm 2023.

Quang cảnh Hội nghị
Tại Hội nghị, đại biểu được xem phóng sự Kết quả Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2023 và Chỉ số cải cách hành chính năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nghe Lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Lãnh đạo Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam cùng báo cáo tình hình, kết quả Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam với Bộ Nội vụ trong triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2023
Cũng tại Hội nghị, đồng chí Phạm Minh Hùng – Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính Bộ Nội vụ đã công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2023 (Par-Index năm 2023) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
Kết quả PAR INDEX năm 2023 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ tập trung vào 2 nhóm điểm:
Nhóm thứ nhất, đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 80%, bao gồm 14 Bộ (tăng 02 Bộ so với năm 2022), gồm: Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nhóm thứ hai, đạt kết quả Chỉ số CCHC dưới 80% có 03 Bộ, gồm: Bộ Y tế; Bộ Ngoại giao và Bộ Công Thương.
Giá trị trung bình Chỉ số CCHC của 17 Bộ, cơ quan ngang Bộ đạt được là 84,38% tăng 0,33% so với năm 2022. Bộ Tư pháp dẫn đầu bảng Chỉ số với giá trị 89,95%. Bộ Công Thương đứng cuối bảng xếp hạng với kết quả Chỉ số CCHC đạt 78,03%, thấp hơn 11,92% so với đơn vị dẫn đầu là Bộ Tư pháp. 10/17 Bộ có kết quả Chỉ số CCHC trên mức giá trị trung bình. 10/17 Bộ có Chỉ số CCHC năm 2023 tăng cao hơn so với năm 2022, tăng nhiều nhất là Bộ Ngoại giao (+5,83%). Trong 7 Bộ có kết quả Chỉ số CCHC giảm so với năm 2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giảm nhiều nhất (-5,31%).
Kết quả PAR INDEX năm 2023 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được chia làm 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất gồm các tỉnh có chỉ số cải cách hành chính trên 90%, gồm 07 tỉnh trong đó Quảng Ninh xuất sắc duy trì vị trí dẫn đầu với giá trị 92,18% tăng 2,73% so với năm 2022, tiếp đó là thành phố Hải Phòng, thành phố Hà Nội; tỉnh Bắc Giang; tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Lào Cai.
Nhóm thứ hai gồm các tỉnh có chỉ số cải cách hành chính từ trên 80% đến dưới 90% gồm 56 tỉnh, thành phố.
|
Xếp hạng
|
Tỉnh, thành phố
|
Điểm thẩm định
(61.50)
|
Điểm đánh giá tác động
của CCHC
|
Tổng điểm đạt được
|
Chỉ số tổng hợp
(Par Index 2023)
|
|
Chỉ số SIPAS
(10)
|
Khảo sát lãnh đạo, quản lý
(22)
|
Tác động đến PT KTXH
(6.50)
|
|
1
|
Quảng Ninh
|
58.09
|
9.08
|
18.51
|
6.50
|
92.18
|
92.18
|
|
2
|
Hải Phòng
|
57.22
|
8.88
|
20.04
|
5.74
|
91.87
|
91.87
|
|
3
|
Hà Nội
|
58.60
|
8.37
|
18.55
|
5.91
|
91.43
|
91.43
|
|
4
|
Bắc Giang
|
58.30
|
8.16
|
19.09
|
5.61
|
91.16
|
91.16
|
|
5
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
57.53
|
8.99
|
18.59
|
5.93
|
91.03
|
91.03
|
|
6
|
Thái Nguyên
|
57.32
|
9.08
|
18.76
|
5.60
|
90.76
|
90.76
|
|
7
|
Lào Cai
|
58.85
|
8.88
|
17.54
|
5.32
|
90.60
|
90.60
|
|
8
|
Long An
|
57.26
|
7.96
|
18.46
|
5.54
|
89.22
|
89.22
|
|
9
|
Phú Thọ
|
55.96
|
8.75
|
18.93
|
5.55
|
89.19
|
89.19
|
|
10
|
Yên Bái
|
57.04
|
8.80
|
17.90
|
5.13
|
88.86
|
88.86
|
|
11
|
Ninh Bình
|
56.73
|
8.24
|
18.22
|
5.53
|
88.72
|
88.72
|
|
12
|
Đà Nẵng
|
57.79
|
8.36
|
17.09
|
5.45
|
88.68
|
88.68
|
|
13
|
Sơn La
|
55.57
|
8.23
|
20.23
|
4.63
|
88.66
|
88.66
|
|
14
|
Khánh Hòa
|
57.51
|
8.10
|
18.42
|
4.57
|
88.60
|
88.60
|
|
15
|
Nghệ An
|
56.38
|
8.79
|
17.49
|
5.82
|
88.48
|
88.48
|
|
16
|
Tuyên Quang
|
56.30
|
8.28
|
19.33
|
4.55
|
88.46
|
88.46
|
|
17
|
Thừa Thiên Huế
|
56.38
|
8.28
|
18.77
|
4.93
|
88.37
|
88.37
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
57.74
|
8.91
|
18.03
|
3.66
|
88.35
|
88.35
|
|
19
|
Hậu Giang
|
56.39
|
8.31
|
18.69
|
4.64
|
88.02
|
88.02[1]
|
|
20
|
Điện Biên
|
56.23
|
8.02
|
19.92
|
3.85
|
88.02
|
88.02[2]
|
|
21
|
Bình Phước
|
56.88
|
7.63
|
18.30
|
5.20
|
88.01
|
88.01
|
|
22
|
Hải Dương
|
54.64
|
9.34
|
18.33
|
5.53
|
87.84
|
87.84
|
|
23
|
Hà Giang
|
55.57
|
8.24
|
18.91
|
5.00
|
87.73
|
87.73
|
|
24
|
Bình Dương
|
54.29
|
8.47
|
18.83
|
6.06
|
87.64
|
87.64
|
|
25
|
Thanh Hóa
|
56.87
|
8.57
|
17.53
|
4.54
|
87.52
|
87.52
|
|
26
|
Hưng Yên
|
56.23
|
8.91
|
17.95
|
4.30
|
87.38
|
87.38
|
|
27
|
Quảng Ngãi
|
57.39
|
8.03
|
17.74
|
4.20
|
87.37
|
87.37
|
|
28
|
Đắk Lắk
|
57.92
|
8.15
|
18.29
|
2.97
|
87.33
|
87.33
|
|
29
|
Nam Định
|
58.30
|
7.85
|
17.91
|
3.25
|
87.32
|
87.32
|
|
30
|
Hà Nam
|
57.17
|
8.25
|
18.13
|
3.75
|
87.30
|
87.30
|
|
31
|
Bình Định
|
57.38
|
8.14
|
18.12
|
3.66
|
87.29
|
87.29
|
|
32
|
Đồng Nai
|
54.32
|
8.07
|
19.29
|
5.36
|
87.04
|
87.04
|
|
33
|
TP. Hồ Chí Minh
|
55.80
|
8.16
|
16.89
|
6.12
|
86.97
|
86.97
|
|
34
|
Cà Mau
|
55.64
|
8.39
|
18.54
|
4.32
|
86.89
|
86.89
|
|
35
|
Hòa Bình
|
57.04
|
8.19
|
18.34
|
3.20
|
86.76
|
86.76
|
|
36
|
Ninh Thuận
|
57.02
|
8.28
|
18.49
|
2.89
|
86.68
|
86.68
|
|
37
|
Đồng Tháp
|
57.07
|
8.50
|
17.83
|
3.25
|
86.65
|
86.65
|
|
38
|
Thái Bình
|
56.03
|
8.59
|
17.87
|
4.00
|
86.49
|
86.49
|
|
39
|
Vĩnh Phúc
|
55.11
|
8.32
|
18.51
|
4.50
|
86.44
|
86.44
|
|
40
|
Kiên Giang
|
54.50
|
8.40
|
18.71
|
4.67
|
86.28
|
86.28
|
|
41
|
Quảng Trị
|
55.76
|
7.97
|
17.66
|
4.86
|
86.25
|
86.25
|
|
42
|
Cần Thơ
|
57.17
|
8.35
|
17.58
|
3.04
|
86.15
|
86.15
|
|
43
|
Kon Tum
|
54.95
|
8.50
|
18.33
|
4.36
|
86.14
|
86.14
|
|
44
|
Quảng Bình
|
55.96
|
8.31
|
18.08
|
3.73
|
86.06
|
86.06
|
|
45
|
Tây Ninh
|
56.04
|
7.98
|
17.80
|
4.23
|
86.04
|
86.04
|
|
46
|
Lâm Đồng
|
55.99
|
8.04
|
17.60
|
4.39
|
86.02
|
86.02
|
|
47
|
Lạng Sơn
|
54.41
|
7.99
|
18.20
|
5.33
|
85.94
|
85.94
|
|
48
|
Trà Vinh
|
55.06
|
8.47
|
18.20
|
4.05
|
85.79
|
85.79
|
|
49
|
Lai Châu
|
56.90
|
7.97
|
18.01
|
2.89
|
85.78
|
85.78
|
|
50
|
Tiền Giang
|
55.76
|
8.04
|
17.67
|
4.30
|
85.77
|
85.77
|
|
51
|
Đắk Nông
|
56.86
|
8.17
|
16.66
|
3.73
|
85.42
|
85.42
|
|
52
|
Phú Yên
|
54.90
|
7.98
|
17.45
|
5.06
|
85.39
|
85.39
|
|
53
|
Vĩnh Long
|
55.54
|
8.05
|
17.42
|
4.30
|
85.30
|
85.30
|
|
54
|
Bến Tre
|
54.09
|
8.12
|
18.02
|
5.01
|
85.24
|
85.24
|
|
55
|
Bắc Ninh
|
55.97
|
7.73
|
16.91
|
4.00
|
84.61
|
84.61
|
|
56
|
Quảng Nam
|
54.89
|
7.89
|
18.28
|
3.53
|
84.60
|
84.60
|
|
57
|
Bắc Kạn
|
56.17
|
7.48
|
17.66
|
2.92
|
84.24
|
84.24
|
|
58
|
Gia Lai
|
53.51
|
8.44
|
16.40
|
3.82
|
82.17
|
82.17
|
|
59
|
Bạc Liêu
|
50.80
|
8.14
|
18.22
|
4.95
|
82.12
|
82.12
|
|
60
|
Cao Bằng
|
54.57
|
7.59
|
16.56
|
3.26
|
81.98
|
81.98
|
|
61
|
Bình Thuận
|
51.26
|
7.94
|
18.15
|
4.51
|
81.87
|
81.87
|
|
62
|
Sóc Trăng
|
51.61
|
8.19
|
18.44
|
3.48
|
81.70
|
81.70
|
|
63
|
An Giang
|
51.66
|
7.97
|
16.83
|
4.86
|
81.32
|
81.32
|
|
Trung bình
|
56.00
|
8.29
|
18.15
|
4.54
|
86.98
|
86.98
|
Bảng tổng hợp kết quả Chỉ số Cải cách hành chính năm 2023 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo đánh giá của Bộ Nội vụ, kết quả CCHC trong năm 2023 mà các địa phương đạt được là khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, đã trở lại quỹ đạo tăng trưởng tích cực với giá trị trung bình đạt 86,98% cao hơn 2,19% so với năm 2022. Đây là năm thứ 5 liên tiếp Chỉ số CCHC của các địa phương đạt giá trị trung bình trên 80%. Theo thống kê, trong lịch sử đánh giá từ năm 2012 đến nay, đây là năm đầu tiêu cả 63 tỉnh, thành phố đều đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 80%. Cùng với đó, 32/63 địa phương đạt kết quả Chỉ số CCHC cao hơn mức trung bình của cả nước. 57/63 tỉnh, thành phố có Chỉ số CCHC tăng trưởng cao hơn so với năm 2022, trong đó tỉnh tăng cao nhất là 9,39% (tỉnh Phú Yên); tăng thấp nhất là thành phố Cần Thơ (+0,03%).
Kết quả Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2023 đạt 88,60% xếp vị trí thứ 14/63, tăng 11 bậc so với năm 2022 và xếp thứ 2/14 tình, thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Cụ thể các chỉ số thành phần như sau:
- Chỉ số Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính đạt 94,98% (xếp 40/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Cải cách thể chế đạt 94,01% (xếp 25/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Cải cách thủ tục hành chính đạt 95,86% (xếp 27/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Cải cách tổ chức bộ máy hành chính đạt 92,53% (xếp thứ 23/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Cải cách chế độ công vụ đạt 84,10% (xếp thứ 30/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Cải cách tài chính công đạt 91,25% (xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số đạt 87,11% (xếp thứ 16/63 tỉnh, thành phố);
- Chỉ số Tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức đạt 81,09% (xếp hạng 43/63 tỉnh, thành phố tăng 10 bậc so với năm 2022) và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đạt 70.31% (xếp thứ 30/63 tỉnh, thành phố).
Kết quả khảo sát lãnh đạo, quản lý của tỉnh đánh giá CCHC của tỉnh năm 2023 đạt 83,71% (xếp thứ 22/63 tỉnh, thành phố)
Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà biểu dương sự cố gắng, nỗ lực của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2023. Đồng thời yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện rõ nguyên nhân những chỉ số thành phần còn thấp, xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Quan tâm chỉ đạo sát sao với những giải pháp thiết thực, mạnh mẽ hiệu quả nhằm cải thiện thực chất công tác cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương. Tiếp tục tập trung cao cho cải cách thể chế, đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân, doanh nghiệp. Tập trung rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng chuyển đổi số, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Hoàn thiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao thực thi công vụ, gắn với yêu cầu tinh giản biên chế và thực hiện chế độ tiền lương mới. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chỉnh phủ số, chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số theo lộ trình của Chính phủ.
Nguyễn Thị Lệ Hằng – Phó trưởng Phòng Cải cách hành chính
[1] Giá trị tuyệt đối của tỉnh Hậu Giang là 88,0242
[2] Giá trị tuyệt đối của tỉnh Điện Biên là 88,0209